- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HẢI DƢƠNG Sè: 260/2018/Q§ST - HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn : Anh Ngô Văn T, sinh năm 1971
- Bị đơn :
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1972
Đều có địa chỉ: Duyên Linh, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/9/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể T ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung là Ngô Văn T, sinh ngày 10/8/1995 và Ngô Văn Q, sinh ngày 13/7/1998 đều đã đủ tuổi trưởng thành, đôi bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngô Văn T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001688 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Chi cục thi hành án dân sự huyện K hoàn trả cho anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THA dân sự huyện K; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ | THÈM PH¸N Nguyễn Thị Hiền |