vanban.org

Quyết định 260/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hải N và chị Cà Thị C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hải N và chị Cà Thị C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hải N - Cà Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hải N và chị Cà Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 260/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Hải N, sinh ngày 07/7/2000, địa chỉ: Thôn C, xã Y, tỉnh Bắc Ninh. Số định danh cá nhân: 027……..89 cấp ngày 27/5/2025.

Bị đơn: Chị Cà Thị C, sinh ngày 30/3/2002, địa chỉ: Tổ dân phố C, phường T, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: 014……………2 cấp ngày 14/10/2022.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hải N và chị Cà Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hải N và chị Cà Thị C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có

- Về vay nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Trương Hải N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Trương Hải N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000135 ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

Hoàn trả cho anh Trương Hải N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ