- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "T T T - N T Y - Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Hợp đồng ủy quyền vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Hợp đồng ủy quyền vô hiệu”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2026/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội. Xét thấy: Ngày 01/6/2026, Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội nhận được Đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện ghi ngày của nguyên đơn là bà T T T. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, được Tòa án chấp nhận. Bị đơn là bà N T Y không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Hợp đồng ủy quyền vô hiệu”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà T T T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà N T B, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 2119/2026/CCGD ngày 09/5/2026).
- Bị đơn: Bà N T Y, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn K, xã B, thành phố Hà Nội
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (1) Ông N H P, sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội; (2) Bà N T B, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội. (3) Bà N T A, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền của ông Trưởng, bà Trang: Bà N T B, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn C, xã B, thành phố Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 2119/2026/CCGD ngày 09/5/2026). (4) Ông N T H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 2, ngõ 148 đường H, Cụm 3 – Ô Diên (Liên Trung), thành phố Hà Nội. (5) Ông N T Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 2, ngách 17, xóm Đ, Cụm 3 – Ô Diên (Liên Trung), thành phố Hà Nội (6) Văn phòng công chứng A; Địa chỉ: Số 192 Ngô Xuân Quảng, xã G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đ N L – Trưởng văn phòng (7) Văn phòng công chứng N; Địa chỉ: số 165 Giảng Võ, phường O, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: bà N T K - trưởng văn phòng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Sau khi quyết định đình chỉ này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả bà T T T số tiền 300.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0009418 ngày 29/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 - Hà Nội; - Tòa án ND TP Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Phòng THA DS Khu vực 5 – HN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Thị Hà Thu |