- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Xuân H yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Thu T - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân H, bà Trần Thị Thu T đều có yêu cầu thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 489/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982; Trú tại: Số A, thôn K, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1994; Trú tại: Số A, thôn K, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, Điều 81, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân H, bà Trần Thị Thu T đều có yêu cầu thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân H và bà Trần Thị Thu T .
2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 10/01/2014 cho đến ngày thành niên.
Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Xuân H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 10/01/2014 với mức 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến ngày co thành niên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án,bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo luật định; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0008252 ngày 21.10 .2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Trọng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS huyện ĐT; - Thi hành án huyện ĐT; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Yến Như |