- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ NGUYỄN THỊ A XIN LY HÔN ANH VŨ HỒNG B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Hồng B.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN A DÂN THỊ XÃ C TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 260/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 376/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
-Bị đơn: Anh Vũ Hồng B sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ Điều 51,55,57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình.
-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/12/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Hồng B.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Hồng B.
-Về con chung: Các đương sự có 03 (Ba) con chung là Vũ Tiến D, sinh ngày 23/3/2006, Vũ Thành E, sinh ngày 15/4/2008 và Vũ Nguyên G, sinh ngày 17/09/2014.
-Giao cả ba con chung Vũ Tiến D, Vũ Thành E và Vũ Nguyên G
cho anh Vũ Hồng B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
-Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.
-Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết.
-Về án phí: Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn A gia đình chị Nguyễn thị A tự nguyện nhận nộp. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C theo biên lai số: 0001641 ngày 09 tháng 12 năm 2020. Trả lại cho chị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
- Nơi nhận:
- Các đương sự
| -VKSNDTX C - TAND tỉnh Quảng Ninh - Chi cục thi hành án C - UBND xã H. - Hồ sơ vụ án+ văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |