- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự. Giữa: Nguyên đơn: Bà Tình Thị Ly L, sinh năm 1982.Bị đơn: Ông Trươ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tình Thị Ly L và ông Trương T (Bà L và ông T kết hôn ngày 30 tháng 12 năm 2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2003 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 404/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Tình Thị Ly L, sinh năm 1982 Bị đơn: Ông Trương T, sinh năm 1978 Cùng trú tại: phường T, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tình Thị Ly L và ông Trương T (Bà L và ông T kết hôn ngày 30 tháng 12 năm 2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2003 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Tình Thị Ly L và ông Trương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trương P, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2004 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Giao cháu Trương Thị Thùy N, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2007 cho bà L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà L, ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết bà L hoặc ông T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002298 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài; Bà L được hoàn trả lại số tiền còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TX Đồng Xoài; - Chi cục THADS thị xã Đồng Xoài; - UBND xã L, huyện PL, T. Thừa Thiên Huế; - Bà L, ông T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Yến |