- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TUYẾN"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -----***----- Sè: 26/2020/Q§- VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, TP. HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc vân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Giao Linh – Cán bộ Tòa án;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Thùy Ninh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Hà Đông, TP. Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-VDS ngày 08 tháng 5 năm 2020 về yêu cầu Tuyên bố Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 2061/2020/QĐPH-DS ngày 13 tháng 8 năm 2020.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Người yêu cầu: Ông A, sinh năm 1943; HKTT và nơi cư trú: số nhà A, ngõ A, tổ dân phố A, phường A, quận A, thành phố A.
+ Người bị yêu cầu:
- Bà B, sinh năm 1948; HKTT và nơi cư trú: số nhà B, ngõ B, tổ dân phố B, phường B, quận B, thành phố B.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Ông A yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B mất năng lực hành vi dân sự.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu và lời khai tiếp theo, người yêu cầu trình bày: Ông A và bà B kết hôn năm 1969 và sinh được ba người con. Năm 2003, bà B mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, hiện vẫn đang điều trị. Năm 2018 bà B điều trị mổ tim tại bệnh viện 103 do van tim hở và suy tim nặng. Đầu tháng 07/2019 bà B bị đột quỵ nặng do cục máu đông và đứt mạch máu não phải điều trị tại bệnh viện 103. Từ thời điểm đó đến nay bà Bkhông nói được, không nhận biết được người quen, liệt nửa người bên phải, không đi lại được. Bà B không tự chăm sóc được bản thân; mọi sinh hoạt hàng ngày của bà B đều phụ thuộc vào người thân trong gia đình. Nay tình trạng bệnh của bà B không thuyên giảm nên ông A đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 26/5/2020, Tòa án nhân dân quận Hà Đông đã ra quyết định trưng cầu giám định sức khỏe, tâm thần đối với bà B.
Tại bản kết luận giám định sức khỏe, tâm thần số 74/KLGĐ ngày 28/7/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương, Bộ y tế kết luận: “ Tại thời điểm giám định đối tượng B bị bệnh Mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F01. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi ”.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông phát biểu: Bà B mắc nhiều bệnh trong thời giam dài, tại bản kết luận giám định của Viện pháp y tâm thần trung ương cũng kết luận bà B mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27; Điều 35; Điều 149; Điều 371; Điều 372; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết 326/2016/UBTV - QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 chấp nhận yêu cầu của ông A; tuyên bố bà B, sinh năm 1948; HKTT và nơi cư trú: số nhà B, ngõ B, tổ dân phố B, phường B, quận B, thành phố B là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hà Đông nhận định:
1} Về thủ tục tố tụng: Ông A và bà B đều có nơi cư trú tại số nhà A, ngõ A, tổ dân phố A, phường A, quận A, thành phố A nên căn cứ Điều 27; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ việc trên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Hà Đông giải quyết.
2} Về nội dung: Ông A và bà B kết hôn năm 1969 và sinh được ba người con. Năm 2003, bà B mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, hiện vẫn đang điều trị. Năm 2018 bà B điều trị mổ tim tại bệnh viện 103 do van tim hở và suy tim nặng. Đầu tháng 07/2019 bà B bị đột quỵ nặng do cục máu đông và đứt mạch máu não phải điều trị tại bệnh viện 103. Từ thời điểm đó đến nay bà B không nói được, không nhận biết được người quen, liệt nửa người bên phải, không đi lại được. Bà B không tự chăm sóc được bản thân; mọi sinh hoạt hàng ngày của bà B đều phụ thuộc vào người thân trong gia đình. Nay tình trạng bệnh của bà B không thuyên giảm nên ông A đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 26/5/2020, Tòa án nhân dân quận Hà Đông đã ra quyết định trưng cầu giám định sức khỏe, tâm thần đối với B.
Tại bản kết luận giám định sức khỏe, tâm thần số 74/KLGĐ ngày 28/7/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương, Bộ y tế kết luận bà B mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xét yêu cầu của ông A về việc đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với điều 22 Bộ luật dân sự nên chấp nhận yêu cầu của ông A về việc đề nghị Tòa án tuyên bố bà B là người mất năng lực hành vi dân sự.
3} Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông A, sinh năm 1943 là người cao tuổi nên được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật.
quyÕt ®Þnh
- Căn cứ Điều 22, Điều 53 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 371; Điều 372; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTV – QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông A.
2. Tuyên bố bà B, sinh năm 1948; HKTT và nơi cư trú: số nhà A, ngõ A, tổ dân phố A, phường A, quận A, thành phố A mất năng lực hành vi dân sự.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông A được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định; Viện kiểm sát cùn cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
N¬i nhËn:
- TANDTP Hµ Néi;
| - VKSND quËn Hµ §«ng; - C¬ quan THA quËn Hµ §«ng; - Ng êi yªu cÇu; - L u hå s¬. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |