- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa bà H và ông D"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Văn Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 26/2021/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H.
Địa chỉ: ấp Đ, xã K, huyện C, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Ông Văn Tiến D.
Địa chỉ: ấp Đ, xã K, huyện C, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Văn Tiến D.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Văn Tiến D thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Văn Tiến D thống nhất:
Bà Trần Thị Mỹ H và ông Văn Tiến D có 02 con chung gồm: Văn Sĩ H1, sinh ngày 24/7/2001 và Văn Sĩ H2, sinh ngày 24/7/2011.
Đối với con chung là Văn Sĩ H1, sinh ngày 24/7/2001 đã trưởng thành nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Văn Tiến D đồng ý giao con chung là cháu Văn Sĩ H2, sinh ngày 24/7/2011 cho bà Trần Thị Mỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành, ông Văn Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Mỹ H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, ông Văn Tiến D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Không có, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008551 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Trần Thị Mỹ H đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn ông Văn Tiến D không phải chịu án phí sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Lam |