vanban.org

Quyết định 26 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Đỗ Thanh C. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 4x, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã A, H. G, Tp.

Về con chung: có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Gia H, sinh ngày 28/05/2014. Sau khi ly hôn, bà Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 4.000.000(Bốn triệu) đồng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian thực h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Đỗ Thanh C. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 4x, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã A, H. G, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN
GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Số:26/2020/QĐST-HNGĐ Cần Giờ, ngày 02 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Bà: Bùi Thị Thùy Tr, sinh năm 1995

- Ông: Đỗ Thanh C, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: ấp A, xã Đ, H. G, Tp. H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Đỗ Thanh C. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 4x, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã A, H. G, Tp. H cấp ngày 22/4/2014. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Gia H, sinh ngày 28/05/2014. Sau khi ly hôn, bà Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 4.000.000(Bốn triệu) đồng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm 2020. + Kể từ ngày bà Tr có đơn yêu cầu thi hành án mà ông C không thực hiện việc cấp

1 dưỡng thì ông C còn phải chịu thêm cho bà Tr số tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.

+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung.

+ Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 300.000đồng (bao gồm án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng), bà Tr tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/0xxxx ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, Thành phố H. Bà Tr đã nộp xong. + Ông Đỗ Thanh C không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ