- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn sãc s¬n thµnh phè Hµ Néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 26/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYÕT §ÞNH
C¤NG NHËN Sù THO¶ THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022; về việc “thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Ngô Văn N, sinh 1990.
Nơi cư trú: Thôn N, xã B, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Lưu Thị Hồng A, sinh 1993.
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 149/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội quyết định: Về con chung: Chị Hồng A và anh N có 01 con chung là Ngô Anh T, sinh ngày 09/10/2012. Ly hôn giao con chung cho chị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
2.2. Giao con chung là Ngô Anh T, sinh ngày 09/10/2012 cho anh Ngô Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án thay thế.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hồng A có quyền và nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản chị thực hiện quyền này.
3. Về án phí: Anh N và chị Hồng A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N xin nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội biên lai số: 0004640 ngày 04/01/2022, trả lại anh N 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKS nhân dân huyện Sóc Sơn; - THA d©n sù huyÖn Sãc S¬n; - Lưu hồ sơ; Lưu VP. | Thẩm phán Trần Ngọc Hòa |