vanban.org

Quyết định 26 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ 3, Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CAO ÃNH
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 26/2024/QĐ T-DSTp ao nh, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 270/2024/TLST - D , ngày 21 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Tổ 3, Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên hệ: Tổ 16, Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của chị N là: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1986; Địa chỉ: 03D, đường L, Phường 1, thành ph C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/02/2024).

Bị đơn:

1/ L Minh G, sinh năm 1989.

2/ Võ Thị Bạch L, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Tổ 8, Ấp 1, xã Mỹ Trà, thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thanh N yêu cầu anh L Minh G và chị Võ Thị Bạch L liên đới trả cho chị Nguyễn Thanh N s tiền v n 87.000.000 đồng và tiền lãi 13.000.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 100.000.000 đồng.

- Anh L Minh G và chị Võ Thị Bạch L đồng ý liên đới trả cho chị Nguyễn Thanh N s tiền v n 87.000.000 đồng và tiền lãi 13.000.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 100.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Anh L Minh G và chị Võ Thị Bạch L đồng ý tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng.

Chị Nguyễn Thanh N được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.627.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0009754 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ