- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Đặng Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Đặng N T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/QĐST-HNGĐ | TP. Hòa Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1986.
- Bị đơn: anh Đặng N T2, sinh năm 1983. Cùng trú tại: số nhà 408 đường H, tổ 15, phường H, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Đặng N T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và nuôi con chung: chị T và anh T2 có 02 con chung là cháu Đặng Nguyễn Bảo N (sinh ngày 01/10/2017) và Đặng Nguyễn Hưng T3 (sinh ngày 13/7/2021). Khi ly hôn, giao cháu N và cháu T3 cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T2 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000197 ngày 04/01/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình nay được đối trừ, trả lại cho chị T 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình; - UBND P. H (số đăng ký 89/2016); Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Hoài Anh |