vanban.org

Quyết định 26/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Trường Th, sinh năm 1954 Địa chỉ: Số 73 phố N, phường N, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Ng, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn T, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 01 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 73/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Trường Th, sinh năm 1954 Địa chỉ: Số 73 phố N, phường N, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Ng, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn T, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Trường Th và ông Nguyễn Trọng Ng đã thống nhất:

Ngày 27/02/2018, ông Nguyễn Trọng Ng đã vay của ông Hoàng Trường Th số tiền 590.000.000đ (Năm trăm chín mươi triệu đồng), thời hạn vay 02 tháng. Ông Hoàng Trường Th không yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu ông Nguyễn Trọng Ng trả toàn bộ số nợ gốc 590.000.000đ.

Ông Hoàng Trường Th và ông Nguyễn Trọng Ng đã thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Ngày 30/6/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Ngày 30/7/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Ngày 30/8/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Ngày 30/9/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Ngày 30/10/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Ngày 30/11/2021 ông Ng trả cho ông Th số tiền 70.000.000đ;

- Đến ngày 31/12/2021 ông Ng trả cho ông Th toàn bộ số tiền còn lại là

170.000.000đ.

Đến hẹn trả nợ theo thỏa thuận mà ông Ng không trả được nợ, nếu ông Th có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Ng không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng ông Ng còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Ông Hoàng Trường Th và ông Nguyễn Trọng Ng thống nhất thỏa thuận: Ông Ng phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.800.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ