- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRỊNH THI L-LÊ VĂN V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08/6/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐCNTTLH | V, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trịnh Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Người khởi kiện: chị Trịnh Thị L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: xóm 4 Thượng H, xã Gia T, huyện V, tỉnh N
Người bị kiện: anh Lê Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm 4 Thượng H, xã Gia T, huyện V, tỉnh N
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 08/6/2022 cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V.
1.2. Về con chung: chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V cùng xác nhận vợ chồng có hai chung: Cháu lớn là Lê Thị Minh T, sinh ngày 29/7/2010; cháu bé là Lê Minh A, sinh ngày 27/4/2015. Chị L anh V cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Lê Thị Minh T và cháu Lê Minh A cho chị Trịnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn V phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Trịnh Thị L với số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng/ 01 cháu /01 tháng. Kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu Lê Thị Minh T và cháu Lê Minh A đủ 18 tuổi. Sau khi ly h«n, ng êi kh«ng trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.
1.3. Về tài sản và công nợ chung: chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V xác nhận vợ chồng không có nên không đề nghị toà án xem xét giải quyết. Do vậy về quan hệ tài sản chung và công nợ chung Toà án không xem xét giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải các bên không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND xã Gia T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Hà Thiện Thành |