- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoái Nhật P - Trần Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoái Nhật P và bà Trần Huỳnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2026/TLST-VHNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Đoái Nhật P, sinh ngày 03/8/1995; số CCCD xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau; Nơi tạm trú: Nhà trọ Bùi Thị H, tổ B, khu phố Ô, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Trần Huỳnh N, sinh ngày 26/4/1996; số CCCD xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Ấp V, xã H, tỉnh Cà Mau; Nơi tạm trú: Nhà trọ Bùi Thị H, tổ B, khu phố Ô, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoái Nhật P và bà Trần Huỳnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đoái Nhật P và bà Trần Huỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí sơ thẩm: ông Đoái Nhật P và bà Trần Huỳnh N tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015687, ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Tân Tiến, tỉnh Cà Mau; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Lan |