vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Công ty TNHH F; Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà 594-596 đường C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2025/TLST- KT ngày 08 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Công ty TNHH F; Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà 594-596 đường

C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ T.K.C (Theo Giấy ủy quyền ngày

09/9/2025).

Bị đơn: Công ty TNHH G; Địa chỉ: Số 114/10 đường P, Phường T, Thành

phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H.P (Theo Giấy ủy quyền ngày

26/12/2025).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hiện nay công ty TNHH G còn nợ Công ty TNHH F số tiền gốc là

332.103.640 đồng (Ba trăm ba mươi hai triệu một trăm lẻ ba nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Và tiền lãi tính đến ngày 09/9/2025 là 26.853.405 đồng. Tổng cộng số tiền còn nợ là 358.957.045 đồng.

- Phương thức thanh toán: Phía Công ty G đồng ý thanh toán cho Công ty

TNHH F mỗi tháng ít nhất 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng/01 tháng. Thanh toán đến khi hết số tiền 358.957.045 đồng. Bắt đầu thi hành từ tháng 02/2026, thời gian thanh toán từ ngày 23 đến 27 hàng tháng.

- Trường hợp Công ty TNHH G vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì phía

Công ty TNHH F có quyền yêu cầu thi hành án 01 lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ.

- Kể từ Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 8.973.926 đồng mỗi bên chịu

một nửa, cụ thể Công ty TNHH G phải chịu là 4.486.963 đồng, Công ty TNHH F phải chịu 4.486.963 đồng, nộp tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn lại cho Công ty TNHH F số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 4.486.963 đồng theo Biên lai thu tiền số 0024089 ngày 8/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ