vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh La Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị D và anh La Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị D - La Văn T "Ly hôn, nuôi con chung""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh La Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nông Thị D, sinh năm 1989;

Bị đơn: Anh La Văn T, sinh năm 1990.

Cùng trú tại: Thôn K, xã N, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh La Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị D và anh La Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị D và anh La Văn T có 04 con chung tên La Thị H, sinh ngày 26/01/2008; La Thị N, sinh ngày 19/4/2009; Hứa Văn N1, sinh ngày 19/7/2010 và La Thanh D1, sinh ngày 14/02/2013. Các con chung đều khoẻ mạnh và phát triển bình thường. Khi ly hôn, con chung La Thị H đã đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị Nông Thị D và anh La Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét. Chị Nông Thị D và anh La Văn T thoả thuận thống nhất giao 03 con chung La Thị N, La Văn N2 và La Thanh D1 cho anh La Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi phù hợp với nguyện vọng của các con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nông Thị D và anh La Văn T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Nông Thị D và anh La Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Chị Nông Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001023 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Nông Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ