- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Cảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ. | Gia Lai, ngày 06 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày: 30/10/1992. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Long Thuận, Bến Cầu, Tây Ninh. Địa chỉ thường trú: Thôn Xuân Phong Nam, xã An Hoà, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn:
Anh Trần Văn C, sinh ngày: 07/10/1981.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: An Hoà, An Lão, Bình Định. Địa chỉ thường trú: Thôn Xuân Phong Nam, xã An Hoà, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh (Nay là UBND xã Long Thuận, tỉnh Tây Ninh). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C cùng khai có 01 con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 15/7/2013. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Trần Gia Bảo cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đến thành niên. Tại thời điểm ly hôn, chị H không yêu cầu anh C cấp dưỡng tiền nuôi con nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000620, ngày 16/01/2026, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.) 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2013, ngày 01/01/2013, của Uỷ ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh (Nay là UBND xã Long Thuận, tỉnh Tây Ninh) không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND khu vực 5-Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 5-Gia Lai; - UBND xã Long Thuận, tỉnh Tây Ninh; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Gia Lai (phòng GĐ, KT, TT&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |