- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị PTTH - Anh NBH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTTH và anh NBH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa: Chị PTTH, sinh năm 1996; nơi cư trú: Số 6/22 A, phường B, thành phố Hải Phòng và anh NBH, sinh năm 1998; nơi cư trú: Số 6Đ18 C, phường D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTTH và anh NBH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị PTTH và anh NBH thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị PTTH và anh NBH cùng xác nhận không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Chị PTTH và anh NBH xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị PTTH và anh NBH mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị PTTH tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chị PTTH đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007709 ngày 08/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại chị PTTH 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 3 - Hải Phòng; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Hải Phòng; - UBND phường D, TP Hải Phòng (đăng ký kết hôn ngày 23/11/2021 tại UBND phường E); - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Quỳnh Như |