- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Mạnh C xin ly hôn bà Ngô Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Ngô Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2026/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 01/01/1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/04/2021.
Địa chỉ: Tổ 2B, phường Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị S, sinh năm 27/5/1979; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2023.
Địa chỉ: Tổ dân phố Tâm Quang, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Ngô Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Ngô Thị S đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Nguyễn Lâm Vĩ, sinh ngày 19/01/2002, hiện nay anh Vĩ đã trưởng thành (đủ 18 tuổi, lao động tự túc được) nên không yêu cầu toà án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông C, Bà S thống nhất thoả thuận: Ông C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thái Nguyên theo Biên lai thu số 0000002 ngày 05/01/2026. Hoàn trả lại cho Ông C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV 2 - Thái Nguyên; - Phòng THADS KV2 - Thái Nguyên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND P. Sông Công (ĐKKH số 30/1999); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Bích Ngọc |