vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hờ A L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Hờ A L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hờ A L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Giàng Thị S, sinh năm 2003; nơi đăng ký thường trú: Thôn Đ, xã T, tỉnh Điện Biên; địa chỉ hiện tại: Thôn S, xã S, tỉnh Điện Biên.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 19/9/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.

2. Bị đơn: Anh Hờ A L, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Điện Biên.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 16/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Hờ A L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Hờ A L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Hờ Hải Đ, sinh ngày 16/8/2021 và cháu Hờ A D, sinh ngày 05/02/2024 cho anh Hờ A L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hờ A L chưa yêu cầu chị Giàng Thị S cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Hờ A L có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Giàng Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Giàng Thị S và anh Hờ A L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Giàng Thị S và anh Hờ A L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Giàng Thị S và anh Hờ A L là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn nộp án phí Tòa án nên miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị S, anh H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ