vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Nguyên đơn – bà Lê Thị Ngọc O và bị đơn – ông Nguyễn Hồng P"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc O, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn 3, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. (Nay là thôn Tân Sơn, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 1, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. (Nay là thôn Song Mỹ, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn – bà Lê Thị Ngọc O và bị đơn – ông Nguyễn Hồng P thống nhất: 2.1/ Ông Nguyễn Hồng P đồng ý có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Ngọc O tổng số nợ bao gồm:

- Nợ gốc: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Nợ lãi từ 28/9/2018 tính đến ngày 30/6/2026 là: 58.125.000 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng: 108.125.000 đồng (Một trăm lẻ tám triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm 2.2/ Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.3/ Về án phí:

- Bà Lê Thị Ngọc O là người cao tuổi và có hồ sơ xin miễn án phí nên được nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm.

- Buộc ông Nguyễn Hồng P phải chịu 2.703.125 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ ba nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ