vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Tổ B, khu phố D, phường T, tỉnh Đồng Nai.

Ngày 27/4/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay gốc; Ngày 27/5/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay gốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị H - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Tổ B, khu phố D, phường T, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Tổ B, khu phố D, phường T, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Số B N, phường A, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Văn H1 nợ bà Lê Thị H 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng) tiền vay gốc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H về việc không yêu cầu tính lãi. 2.2. Ông Nguyễn Văn H1 trả dần số tiền vay gốc cho bà Lê Thị H, cụ thể:

- Ngày 27/4/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay gốc;

- Ngày 27/5/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay gốc;

- Ngày 27/6/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền vay gốc;

- Ngày 27/7/2026 ông Nguyễn Văn H1 trả cho bà Lê Thị H 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền vay gốc. 2.3. Nếu ông Nguyễn Văn H1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho bà Lê Thị H theo thỏa thuận thì phải trả toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H1 tự nguyện chịu 850.000 đồng (T trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị H 850.000 đồng (T trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001278 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ