vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: H L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng là ông Trần Thanh S, Lý Nhựt H, ông Lê Thanh N, bà Lê Trần Xuân Đ, Đặng Tô Mỹ H1, ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng VP - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

AN GIANG
Số: 26/2026/QĐST-DS
An Giang, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: H L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng là ông Trần Thanh S, Lý Nhựt H, ông Lê Thanh N, bà Lê Trần Xuân Đ, Đặng Tô Mỹ H1, ông Nguyễn Minh H2, chức vụ chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: tầng 4 số A - A T, phường L), tỉnh An Giang. Là đại diện uỷ quyền (văn bản ủy quyền ngày 17/4/2026);

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh ngày 01/01/1969; địa chỉ: số nhà E ấp P, xã C, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo hợp đồng tín dụng số LN2410144019591, số hồ sơ giải ngân LD2428902484; số tiền nợ tạm tính đến ngày 05/6/2026;

- Nợ gốc: 89.667.405đồng,

- Lãi phải trả: 25.888.417đồng,

- Tổng cộng vốn và lãi: 115.555.822 đồng (một trăm mười lăm triệu, năm 0ZQ150626.TL.QDBA.2180 trăm năm mươi lăm ngàn, tám trăm hai mươi hai đồng).

Ông Nguyễn Văn C trả nợ cho Ngân hàng TMCP V làm 2 đợt:

- Đợt 1: số tiền 50.000.000đồng từ ngày 05/6/2026 đến ngày 05/7/2026

- Đợt 2: Số tiền 65.555.822 đồng từ ngày 06/7/2026 đến 07/8/2026

Kể từ ngày 06/6/2026 cho đến khi thi hành án xong ông Nguyễn Văn C còn phải trả tiền lãi quá hạn theo mực lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng nêu trên.

2) Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Văn C phải chịu 2.888.896 đồng.

Ngân hàng TMCP V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí số tiền 2.620.000đồng (hai triệu, sáu trăm hai mươi ngàn đồng) theo biên lai số 304568, ngày 04/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ