vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Y, sinh năm 1970; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1973; số CCCD: xxxxxxxxxxxx và ông Võ Văn T1, sinh năm 1971 số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Y-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Y, sinh năm 1970; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1973; số CCCD: xxxxxxxxxxxx và ông Võ Văn T1, sinh năm 1971 số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Nguyên đơn bà Hồ Thị Y và bị đơn bà Trần Thị T, ông Võ Văn T1 thống nhất còn nợ bà Hồ Thị Y số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

2.2. Về tiền lãi:

Nguyên đơn bà Hồ Thị Y và bị đơn bà Trần Thị T, ông Võ Văn T1 thống nhất không tính lãi suất đối với khoản tiền nợ gốc 100.000.000 đồng nêu trên.

2.3. Về phương thức và thời hạn trả nợ:

Bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 sẽ thanh toán cho bà Hồ Thị Y số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) như sau:

Kỳ 1: Ngày 19 tháng 7 năm 2026 bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Hồ Thị Y với số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kỳ 2: Ngày 20 tháng 12 năm 2026 bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Hồ Thị Y với số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Trường hợp bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 không thực hiện đúng thời gian trả nợ như thỏa thuận nêu trên, bên nguyên đơn có quyền yêu cầu Thi hành án đối với toàn bộ số tiền bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 còn phải thi hành án.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (09/6/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Bà Hồ Thị Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Y số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 2.945.000 đồng (Hai triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005318 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ