- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T - Lý Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Dương Văn T và bị đơn chị Lý Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1987 - Địa chỉ: Thôn K, xã V, tỉnh Thái Nguyên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Sầm Đức T1 - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm T2, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Lý Thị P, sinh năm 1987 - Địa chỉ: Thôn K, xã V, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Dương Văn T và bị đơn chị Lý Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Lý Thị P nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên đương sự có 02 con chung là: Dương Thị H, sinh ngày 17/3/2006 và Dương Văn H1, sinh ngày 16/7/2010 (Các cháu đều khỏe mạnh và phát triển bình thường). Hiện nay cháu H đã trên 18 tuổi nên hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Giao 01 con chung là Dương Văn H1, sinh ngày 16/7/2010 cho bị đơn chị Lý Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn anh Dương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Dương Văn H1, sinh ngày 16/7/2010 định kỳ hàng tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng của anh Dương Văn T theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Việc thi hành án đối với khoản tiền này được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Dương Văn T và chị Lý Thị P mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình. Ghi nhận việc anh Dương Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn để sung công quỹ Nhà nước.
Nguyên đơn anh Dương Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung công quỹ Nhà nước.
Xác nhận anh Dương Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số: 0000311, ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên (01b); - VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên (02b); - Các đương sự (02b); - THADS tỉnh Thái Nguyên (01b); - UBND xã Văn Lang (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Út Lệ |