- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Nguyên đơn chị Tòng Thị V - Bị đơn anh Tòng Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị V và anh Tòng Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tòng Thị V, sinh ngày 18/12/1993. Căn cước công số: 0141930103xx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 04/12/2022. Địa chỉ: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Tòng Văn X, sinh ngày 10/10/1989. Căn cước công số: 0140890104xx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 20/06/2023. Địa chỉ: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị V và anh Tòng Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận.
Giao cháu Tòng Thị Ngọc Đ, sinh ngày 09/4/2016 cho chị Tòng Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Giao cháu Tòng Gia B, sinh ngày 27/02/2013 cho anh Tòng Văn X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tòng Thị V nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000173 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Tòng Thị V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Khu vực 4 – Sơn La; - THADS tỉnh Sơn La; - UBND xã Chiềng Mung; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thƣơng |