- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Lê Đình V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 2006 và anh Lê Đình V, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – Sinh năm 2006
Địa chỉ: Thôn Lộc Nham, xã Đồng Tiến, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 17/5/2021; nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Lê Đình V – Sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Lộc Nham, xã Đồng Tiến, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 29/5/2021; nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều Điều 212, Điều 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 2006 và anh Lê Đình V, sinh năm 1995.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Đình V thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2024 ngày 11/3/2024 của Ủy ban nhân dân xã Đồng Lợi, huyện Triệu Sơn (nay là xã Đồng Tiến), tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Lê Diệu N, sinh ngày 12/3/2023, hiện tại cháu đang ở với mẹ, cháu đang phát triển bình thường về thể chất, trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lê Diệu N chưa đủ 07 tuổi, nên chưa có bản nghi nguyện vọng; Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Đình V tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, là giao cháu Lê Diệu N, sinh ngày 12/3/2023 cho chị Nguyễn Thị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Lê Đình V có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Anh Lê Đình V và chị Nguyễn Thị Đ đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Lê Đình V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho cháu Lê Diệu N là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, cho đến khi cháu Lê Diệu N đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 9 năm 2025.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Đình V có quyền làm đơn đề nghị thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đào tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con trong vụ án HNGĐ. Chấp nhận chị Nguyễn Thị Đ đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vu án HNGĐ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004626 ngày 15/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện KSND Khu vực 3 (02 bản); - Phòng 9 - Viện KSND tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đồng Tiến, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |