- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T - Vì Văn Thuyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Vì Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, giữa: + Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 2004. Nơi ĐKHKTT: xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Nơi ở: xóm Q, xã K, tỉnh Phú Thọ. + Bị đơn: anh Vì Văn T1, sinh năm 2002. Địa chỉ: xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Vì Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Vì Văn T1 thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: chị Bùi Thị T và anh V Văn Thuyền có 01 con chung là Vì Ngọc L, sinh ngày 21/10/2023. Khi ly hôn, anh Vì Văn T1 nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vì Ngọc L cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động hoặc cho đến khi có quyết định khác của Toà án có hiệu lực pháp luật. Chị Bùi Thị T chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung do anh Vì Văn T1 chưa có yêu cầu. Chị Bùi Thị T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005728, ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; chị Bùi Thị T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện KSND khu vực 16 – Phú Thọ; - Các đương sự; - Phòng THADS khu vực 16 - Phú Thọ; - UBND xã M – Phú Thọ; (xã Đ – huyện M – Hoà Bình cũ) (Nơi đăng ký kết hôn ngày 04/4/2023) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |