- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Phạm Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025, về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1998
* Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã G, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Phạm Văn D;
Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Phạm Văn D có một con chung là cháu Phạm Tiến Sỹ, sinh ngày 27/12/2015. Chị Th và anh D thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Tiến S cho anh Phạm Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 09/2025 cho đến khi cháu Phạm Tiến S đủ 18 tuổi.
Chị Th được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị Th và anh Phạm Văn D tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Bùi Thị Th phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Th nộp toàn bộ án phí là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000275 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị Bùi Thị Th đã nộp đủ án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 11 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã G-Thanh Hóa; - Cổng TTĐT-TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |