vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn D và chị Đinh Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1 Quan hệ con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Đinh Thị Th có 02 con chung là Trịnh Trọng H, sinh ngày 30/11/2018 và Trịnh Gia B, sinh ngày 12/8/2020. Ly hôn: anh D, chị Th thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn D và chị Đinh Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2025/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn D, sinh năm 1985;

Địa chỉ ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1991;

Địa chỉ ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã L, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn D và chị Đinh Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1 Quan hệ con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Đinh Thị Th có 02 con chung là Trịnh Trọng H, sinh ngày 30/11/2018 và Trịnh Gia B, sinh ngày 12/8/2020. Ly hôn: anh D, chị Th thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Anh D không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi 02 con. Anh D và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đinh Thị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh D, chị Th có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn khi cần thiết.

2.2 Quan hệ tài sản: Anh D, chị Th đều trình bày: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Án phí: Anh Trịnh Văn D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Trịnh Văn D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai số 0001xxx ngày x/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ