- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 149, Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đoàn Trần H, sinh năm 1983
Và chị Cao Thị V, sinh năm 1987
Cùng HKTT/ chỗ ở: thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đoàn Hà T, sinh ngày 06/04/2012
- Cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018
- Cháu Đoàn Trần T1, sinh ngày 12/01/2022
Người đại diện hợp pháp của cháu Hà T và cháu Trần T1 là bố đẻ các cháu: Anh Đoàn Trần Hanh
Người đại diện hợp pháp của cháu Hà M là mẹ đẻ cháu: Chị Cao Thị V
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trần H và chị Cao Thị V đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 20/4/2005, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, mấy năm trở lại đây vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng, mâu thuẫn. Nguyên nhân xuất phát từ những bất đồng trong cuộc sống hàng ngày và mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm. Càng ngày vợ chồng càng không thể tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn trở nên trầm trọng mà không thể giải quyết được. Cuộc sống chung luôn căng thẳng, mệt mỏi, không có hạnh phúc. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh H và chị V đều xác định không còn tình cảm với nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị V đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh H và chị V.
Về con chung: Anh H và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 04 con chung là cháu Đoàn Trần H1, sinh ngày 09/02/2006, cháu Đoàn Hà T, sinh ngày 06/04/2012, cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018 và cháu Đoàn Trần T1 sinh ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh H và chị V thỏa thuận thống nhất: Cháu H1 đã thành niên, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà T và cháu Đoàn Trần T1; chị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà M đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh H và chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh H và chị V là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh H và chị V cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị V thỏa thuận để anh H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trần H và chị Cao Thị V đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 04 con chung là cháu Đoàn Trần H1, sinh ngày 09/02/2006, cháu Đoàn Hà T, sinh ngày 06/04/2012, cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018 và cháu Đoàn Trần T1, sinh ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh H và chị V thỏa thuận thống nhất: Cháu H1 đã thành niên, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà T và cháu Đoàn Trần T1; chị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà M đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh H và chị V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh H và chị V cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận để anh H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003129 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang; - UBND xã Mễ Sở (ĐKKH số 39, ngày 20/4/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thoa |