vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P với ông Nguyễn Văn T. 2.

TAND tỉnh/huyện; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị P tranh chấp "Ly hôn, nuôi con' với Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P với ông Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P với ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Văn T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị P được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị N, sinh ngày: 02/3/2008, giới tính: Nữ và Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày: 11/7/2010, giới tính: Nữ. Con chung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày: 12/7/2004, giới tính: Nam, Nguyễn Thị T, sinh ngày: 12/7/2005, giới tính: Nữ và Nguyễn Thị Y, sinh ngày: 30/11/2002, giới tính: Nữ đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ giao 02 con chung tên Nguyễn Thị N, sinh ngày: 02/3/2008, giới tính: Nữ và Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày: 11/7/2010, giới tính: Nữ cho bà P nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về án phí: Bà Lê Thị P phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà P đã nộp theo biên lai số 0001625 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Bà Lê Thị P được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ