- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1992 và anh Bùi Quốc K, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” và “ Nuôi con chung khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn T, xã S, huyện N, tỉnh X.
- Bị đơn: Anh Bùi Quốc K, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn T, xã S, huyện N, tỉnh X.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1992 và anh Bùi Quốc K, sinh năm 1980.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung:
Chị Lê Thị Mỹ H và anh Bùi Quốc K có 01 con chung tên Bùi Lê Gia Y, sinh ngày 17/6/2019.
Chị Lê Thị Mỹ H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Lê Gia Y, sinh ngày 17/6/2019.
Anh Bùi Quốc K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lê Thị Mỹ H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Bùi Quốc K không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005542 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn.
Hoàn lại cho chị Lê Thị Mỹ H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - Các Đương sự; - UBND xã Hòa Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Anh Khoa |