- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H T và bà H T H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 26/2025/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 10/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/01/2025 của Tòa án nhân dân huyện K, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông H T, sinh năm 1963; nơi cư trú: Căn hộ A, Tòa B, C, thị trấn D, huyện K, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà H T H, sinh năm 1966; nơi cư trú: Căn hộ A, Tòa B, C, thị trấn D, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H T và bà H T H.
2. Công nhận sự thoả thuận của ông H T và bà H T H, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Ông H T và bà H T H cùng xác nhận vợ chồng 02 con chung là: Anh H M K, sinh ngày 27/10/1991 và chị H M A, sinh ngày 08/02/2002. Hiện nay, anh H M K và chị H M A đã trưởng thành trên 18 tuổi nên việc anh H M K, chị H M A ở với ai là do anh, chị tự quyết định. Ông H T và bà H T H cùng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc giao nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Ông H T và bà H T H tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng nên không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Ông H T và bà H T H xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên không xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của ông H T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065737 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả ông H T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã F, huyện E(theo GCNKH số 17, quyển số 2000, ngày 08/04/2000); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Trọng |