- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T- N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 665/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre giữa:
1. Nguyên đơn:
Bà Hồ Phương T, sinh, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 1/7, khu phố H, thị trấn T2, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn Hoàng N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp V,xã V2,huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiýkiếnvề sự thoảthuậnđó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về con chung: Ghi nhận bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N khai có 02 con chung là Nguyễn Hồ Phương T, sinh ngày 04/3/2001 hiện đã trưởng thành nên không tranh chấp. Bà Hồ Phương T đươc quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hồ Nam Triều, sinh ngày 13/7/2007. Ghi nhận bà Thuý không yêu cầu ông Nam cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N thống nhất khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Ghi nhận bà Hồ Phương T và ông Nguyễn Văn Hoàng N thống nhất khai không có nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Hồ Phương T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0008113 ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Hồ Phương T số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre, - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục huyện Bình Đại; - UBND xã Vang QuớiĐông; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |