- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Kim J - Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Kim J, sinh năm 1990; Quốc tịch: Hàn Quốc.
Nơi ở hiện nay: Chung cư T, ngõ A đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội).
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn Bản T, xã H, tỉnh Tuyên Quang).
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Anh Kim J, sinh năm 1990; Quốc tịch: Hàn Quốc.
Nơi ở hiện nay: Chung cư T, ngõ A đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội).
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn Bản T, xã H, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim J và chị Hoàng Thị H.
Về con chung, tài sản chung, vay nợ chung, cho vay chung: Anh Kim J và chị Hoàng Thị H cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Kim J tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Kim J đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 32 ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang). Trả lại cho anh Kim J 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Kim J đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Hồng Thái; - Các đương sự; - Lưu HCTP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phúc An Hoành |