vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968 ; Địa chỉ: Thôn Khắc KhoA, xã PN, tỉnh Đồng Nai. uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị Thuỳ Dương, sinh năm 2000; số 112, Đường số 10, khu đô thị Vạn Phúc, Tp.Thủ Đức, theo văn bản Uỷ quyền số 73, quyển số 01/2024 STC/CK, ĐC ngày 05/5/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ông Đ đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lượng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sáng; ông PhA Tấn Lãm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật 85/2025/QH 15 của Quốc hội khóa 15 ngày 25/6/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2025/TLST-DS ngày 26/3/2025, về

việc “TrAh chấp hợp đồng đặt cọc, yêu cầu trả tiền”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968 ;

Địa chỉ: Thôn Khắc KhoA, xã PN, tỉnh Đồng Nai. uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị Thuỳ Dương, sinh năm 2000; số 112, Đường số 10, khu đô thị Vạn Phúc, Tp.Thủ Đức, theo văn bản Uỷ quyền số 73, quyển số 01/2024 STC/CK, ĐC ngày 05/5/2025.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành A, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn Bù Xia, xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai.

Ông Phạm ThAh Liêm, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Khu phố 8, phường Long Phước, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Huỷ bỏ hợp đồng đặt cọc ngày 02/4/2022 giữa ông Nguyễn Văn Đ và ông Nguyễn Thành A, ông Phạm ThAh Liêm.

Ông Nguyễn Thành A và ông Phạm ThAh Liêm có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyên Văn Đ số tiền 137.5000.000đ (Một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05/01/2026.

Trong trường hợp Ông Nguyễn Thành A và ông Phạm ThAh Liêm vi phạm thời hạn trả nợ trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu tính thêm phần lãi suất 10%/năm từ ngày 06/11/2024 đến ngày 06/9/2025 trên số tiền gốc 275.000.000đ; lãi suất 10%/năm tính từ ngày 07/9/2025 trên số tiền còn nợ lại là 137.500.000đ cho đến khi trả hết số tiền trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm 6.875.000đ mỗi bên chịu ½ cụ thể: Ông Nguyễn Thành A và ông Phạm ThAh Liêm chịu 3.437.500đ;

Ông Nguyễn Văn Đ chịu 3.437.500đ, được trừ vào số tiền ông Đ đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là Phòng Thi hành án khu vực 13 - Đồng Nai theo biên lai thu số 0008467 ngày 24/3/2025. Phòng thi hành án dân sự khu vực 13 - Đồng Nai trả lại ông Đ số tiền còn lại theo biên lai thu trên.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời giA chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ