- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị H. Địa chỉ: Tổ 4, Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C.
Bị đơn: Ông Trần Văn H. Địa chỉ: Tổ 4, Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lê Anh Kh. Địa chỉ: Tổ 48, Khu vực 7, phường H, quận C, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/5/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị H được chia diện tích đất và căn nhà xây cất trên toàn bộ diện tích đất 398.0m2 (BKH) thửa 314, tờ bản đồ số 7, địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, Thành phố C (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 952816, số vào sổ CH03937 Ủy ban nhân dân quận C cấp ngày 25/01/2016 cho hộ Trần Văn H. Được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật chỉnh lý, biến động lần cuối ngày 19/7/2016). Vị trí nhà, đất thể hiện tại vị trí (A) của Bản trích đo địa chính số 645/VPĐKĐĐ ngày 29/8/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (kèm theo).
Ông Trần Văn H được chia đất và căn nhà xây cất trên toàn bộ diện tích đất còn lại 519m2 (BKH) thửa 314, tờ bản đồ số 7, địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, Thành phố C (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 952816, số vào sổ CH03937 Ủy ban nhân dân quận C cấp ngày 25/01/2016 cho hộ Trần Văn H. Được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật chỉnh lý, biến động lần cuối ngày 19/7/2016).
Về chi phí tố tụng: Bà Phan Thị H tự nguyện chịu 5.616.000 đồng chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tài sản. Đã thực hiện xong.
Về án phí: Bà Phan Thị H, ông Trần Văn H là vợ chồng đều trên 60 tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí được Tòa án chấp nhận nên ông bà được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Mẫn |