vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bạch Ngọc T - Chủ Hộ Kinh doanh Đại Lý T. Địa điểm kinh doanh: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Tạ Bửu S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long, là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 8 năm 2024). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bạch NGọc T - CHủ hộ T - Trần Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Duyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Lợi. 2. Ông Nguyễn Tường Bích. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST - DS ngày 07 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bạch Ngọc T - Chủ Hộ Kinh doanh Đại Lý T. Địa điểm kinh doanh: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Tạ Bửu S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long, là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 8 năm 2024).

- Bị đơn: Ông Trần Vĩnh P, sinh ngày 01/01/1970 Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tại phiên tòa, nguyên đơn (do anh Tạ Bửu S đại diện theo ủy quyền) và ông Trần Vĩnh P thỏa thuận như sau: 2.1. Ông Trần Vĩnh P thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Bạch Ngọc T - Chủ Hộ Kinh doanh Đại Lý T số tiền nợ mua bán thuốc và thức ăn nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm) là: 447.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu đồng). Trong đó: + Nợ gốc: 399.500.000 đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu, năm trăm nghìn đồng). + Nợ lãi: 47.500.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng). 2.2. Thời gian thực hiện: Trả làm 04 lần cụ thể như sau: + Lần 1: Ngày 08/11/2025 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Lần 2: Ngày 08/02/2026 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Lần 3: Ngày 08/05/2026 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Lần 4: Ngày 08/08/2026 trả 147.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng) là hoàn tất nợ. 2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 2.4.1. Ông Trần Vĩnh P phải chịu là 10.940.000 đồng (Mười triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng). 2.4.2. Ông Bạch Ngọc T - Chủ Hộ Kinh doanh Đại Lý T phải chịu là 10.940.000 đồng (Mười triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.460.209 đồng (Mười một triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, hai trăm lẻ chín đồng) theo biên lai thu tiền số 0008270 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Vĩnh Long). Như vậy, ông Bạch Ngọc T - Chủ Hộ Kinh doanh Đại Lý T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 520.209 đồng (Năm trăm hai mươi nghìn, hai trăm lẻ chín đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ