- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị T Nguyễn Thị Đ tranh chấp HĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST- DS | Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T
Địa chỉ: Số nhà A đường S, phường L, tỉnh Lào Cai
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Anh T1, địa chỉ: Tổ C K, phường L, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đào
Địa chỉ HKTT: Km 11 Thôn N, xã P, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho chị Bùi Thị T số tiền: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng chẵn).
2.2.Về án phí:
Bị đơn chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn chị Bùi Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.382.800 đồng (Mười hai triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001488 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, KV6; - Các đương sự (2); -T.H.A DS; - Lưu HS-NV. | THẨM PHÁN Lý Thị Minh Yên |