vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 14/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa bà Lâm Thị T và ông Thạch Ngọc M, bà Hứa Thị Bé H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

- Ông Thạch Ngọc M, sinh năm 1956

- Bà Hứa Thị Bé H, sinh năm 1960

Địa chỉ: C ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Thạch Ngọc M và bà Hứa Thị Bé H thừa nhận có mua thiếu thức ăn, thuốc thủy sản và còn nợ bà Lâm Thị T tạm tính đến ngày 06/02/2025, trong đó tiền gốc 152.589.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 20/10/2022 đến nay là 37.411.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 190.000.000 (một trăm chín mươi triệu) đồng. Nay ông Thạch Ngọc M và bà Hứa Thị Bé H đồng ý trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của bà Lâm Thị T.

- Về thời gian trả: Các bên thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí:

+ Ông Thạch Ngọc M và bà Hứa Thị Bé H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.750.000 (bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Do ông M và bà H là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền án phí nên Tòa án giảm cho ông M và bà H là 50%. Ông M và bà H còn phải chịu án phí còn lại là 2.375.000 (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

+ Bà Lâm Thị T không phải chịu án phí; hoàn trả bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.461.000 (năm triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai số 0014507 ngày 23 tháng 12 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ