- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê VĂn M - Phan VĂn Đ, NGuyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2025/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 12 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2024/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh ngày 01/01/1952.
Địa chỉ: Khu phố T, phường L, thành phố T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: 1. Anh Phan VĂn Đ, sinh năm 1971.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 17/8/1980.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Văn M và anh Phan VĂn Đ, chị Nguyễn Thị L thống nhất Hủy hợp đồng bán đất đề ngày 14/7/2022 giữa anh Phan VĂn Đ, chị Nguyễn Thị L với ông Lê Văn M đối với một phần thửa đất 517, tờ bản đồ số 3, diện tích ngang phần giáp đường 10m, phần rộng nhất thửa đất 18m (phần hậu phía sau), chiều dài 69,7m, tọa lạc ấp Thới Hòa 1, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
2.2. Anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L đồng ý có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại cho ông Lê Văn M số tiền 179.880.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng). Trong đó gồm số tiền gốc là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là: 29.880.000 đồng (Hai mươi chín triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng).
2.3. Thời gian thực hiện: Trả một lần vào ngày 10/3/2025 là hoàn tất.
2.4. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên là: Sau khi anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L trả hoàn tất số tiền 179.880.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng) thì ông Lê Văn M phải có nghĩa vụ giao trả lại cho anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L một phần thửa đất 517, tờ bản đồ số 3, diện tích ngang phần giáp đường 10m, phần rộng nhất thửa đất 18m (phần hậu phía sau), chiều dài 69,7m, tọa lạc ấp Thới Hòa 1, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre do anh Phan VĂn Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 517, tờ bản đồ số 3, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2021.
2.5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:
Anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới chịu là 4.497.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng).
Vậy tổng cộng án phí: Anh Phan VĂn Đ và chị Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ liên đới chịu là: 4.647.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). . . .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại ; - Chi cục THADS huyện Bình Đại ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |