vanban.org

Quyết định 26/2025/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐYên Phong, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 125/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Mẫn Thị T, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ghi nhận việc thỏa thuận giữa chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Đình N về việc giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 11/12/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Nguyễn Đình Tùng A, sinh ngày 06/02/2018 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị T và anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung song không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của chị T, anh N và các con. Không ai được cản trở quyền này của chị T và anh N. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Mẫn Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000 đông án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002596 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Chị Mẫn Thị T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..

Cỡ chữ