vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-VDS — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ luật Tố tụng dân sự;

đình năm 2014; 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "hủy hôn nhân trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-VDSHoài Nhơn, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận hôn nhân hợp pháp

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Phương Quang.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Kim Phượng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Htham gia phiên họp:Bà Nguyễn

Trường Minh Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hmở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận hôn nhân hợp pháp theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 126/2024/QĐST-VDS ngày 02 tháng 5 năm 2024.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Vợ chồng ông Lê Văn Ph, sinh năm 1966; bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1966; cùng địa chỉ: Khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 14 tháng 3 năm 2024, vợ chồng ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh Thị V thống nhất trình bày:

Vợ chồng ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định), được UBND xã Tcấp giấy công nhận kết hôn số 342, ngày 10/10/1984. Thời điểm đăng ký kết hôn ông Lê Văn Ph chưa đủ tuổi để được đăng ký kết hôn nên ông khai tăng độ tuổi để được đăng ký kết hôn,được UBND xã Tcấp giấy công nhận kết hôn ghi tên chồng Lê Văn Ph, sinh năm 1964; vợ Huỳnh Thị V, sinh năm 1966. Sau khi được cấp giấy công nhận kết hôn vợ chồng ông bà sinh sống hạnh phúc tại thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn), đến năm 2023 gia đình ông, bà chuyển đến sống tại khu phố Tấn Thạnh 2, phường Hoài Hảo, thị xã Hcho đến nay.

Do ngày tháng năm sinh trong giấy công nhận kết hôn không trùng với các giấy tờ tùy thân của ông Ph, bà V nên vợ chồng ông bà đề nghị Tòa án, hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy công nhận kết hôn số 342 ngày 10/10/1984 được UBND xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình ký ngày 10/10/1984, đồng thời yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho vợ chồng ông bà theo như giấy tờ tùy thân hiện nay là Lê Văn Ph, sinh ngày 02/6/1966, và Huỳnh Thị V, sinh ngày 01/01/1966, kể từ ngày ông Phải đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật. Khi Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, về con chung và tài sản chung ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hcó ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự đúng quy định. Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ chồng ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh Thị V về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy công nhận kết hôn số 342 do UBND xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) cấp ngày 10/10/1984. Đồng thời công nhận quan hệ hôn nhân cho ông Lê Văn Ph, sinh ngày 02/6/1966, và Huỳnh Thị V, sinh ngày 01/01/1966 kể từ ngày 02/6/1986 là ngày ông Phải đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Vợ chồng ông Phải, bà Vân phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hnhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Vợ chồng ông Lê Văn Ph và bà Huỳnh Thị V có đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm ông Phải đủ tuổi kết hôn. Giấy công nhận kết hôn do UBND xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) cấp ngày 10/10/1984. Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật ông Phải bà Vân nộp cho Tòa án gồm bản sao căn cước công dân Lê Văn Ph, sinh ngày 02/6/1966, bản sao căn cước công dân Huỳnh Thị V, sinh ngày 01/01/1966. Theo biên bản xác minh ngày 14/5/2024, UBND phường Tam Quan xác nhận, ngày 10/10/1984 UBND xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) có cấp giấy công nhận kết hôn cho ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh Thị V, trong sổ cấp giấy công nhận kết hôn có ghi: Chồng Lê Văn Ph, sinh năm 1964; vợ Huỳnh Thị V, sinh năm 1966, giấy công nhận kết hôn số 342 ngày 10/10/1984. Kết quả xác minh là phù hợp với bản sao trích lục kết hôn ông ông Phải, bà Vân cung cấp cho Toà án. Đối chiếu với các giấy tờ tuỳ thân hiện nay có căn cứ xác định thời điểm đăng ký kết hôn ngày 10/10/1984 ông Lê Văn Ph chưa đủ tuổi được đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Do đó có căn cứ xác định Giấy công nhận kết hôn số 342 của UBND xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) cấp ngày 10/10/1984 ghi tên chồng Lê Văn Ph, sinh năm 1964, vợ Huỳnh Thị V, sinh năm 1966 là trái pháp luật, nay ông Phải, bà Vân yêu cầu Tòa án hủy kết hôn nêu trên là có căn cứ chấp nhận.

Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp: Vợ chồng Phải, bà Vân tự nguyện đi đến hôn nhân, từ khi kết hôn đến nay ông Phải, bà Vân vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc tại thị trấn Tam Quan (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) và đến năm 2023 thì chuyển đến sinh sống tại khu phố Tấn Thạnh 2, phường Hoài Hảo thị xã Hoài Nhơn. Ông Phải, bà Vân đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân từ khi ông Phải đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ các giấy tờ tuỳ thân hiện nay của ông Lê Văn Ph, sinh ngày 02/6/1966, như vậy tính đến ngày 02/6/1986, ông Lê Văn Ph đủ 20 tuổi, là đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Khoản 2, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn Phải, sinh ngày 02/6/1966 và bà Huỳnh Thị V, sinh ngày 01/01/1966 kể từ ngày 02/6/1986.

Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh Thị V Ph chịu 300.000 đồng.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Htại phiên họp hướng xử lý việc dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 372

Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959;

- Căn cứ Điều 8; Điều 10;Khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 2; Điều 3; Điều 4 của Thông tư Liên tịch số

01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Văn Ph và bà

Huỳnh Thị V.

1.1 Hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Giấy công nhận kết hôn số 342,

ngày 10/10/1984 của Ủy ban nhân dân xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định) đã cấp cho ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh Thị V.

1.2 Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn Ph, sinh ngày

02/6/1966 và bà Huỳnh Thị V, sinh ngày 01/01/1966, kể từ ngày 02/6/1986.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn Ph, bà Huỳnh

Thị V Ph chịu 300.000 đồng. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Ph, bà V đã nộp theo biên lai số 0006278 ngày 14/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ