- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp đòi tiền lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 26/2024/QĐST-LĐ | Gò Vấp, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 12/2024/TLST-LĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 37, khu phố 4, phường X, thành phố C, tỉnh T
- Bị đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Lê G; Địa chỉ: Số 331/70/32 đường P, Phường Y, quận G, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn D, sinh năm 1980; Địa chỉ: Đội 8, xã B, huyện Đ, tỉnh E.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn K
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
1. Quan hệ lao động giữa ông Trần Thanh P và Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Lê G chấm dứt kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2024.
2. Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Lê G có trách nhiệm trả cho ông Trần Thanh P số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) trong thời hạn 1 tháng, hạn cuối trả nợ là ngày ngày 20/12/2024 đồng.
3. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
4. Án phí lao động sơ thẩm: Là 150.000 đồng ông Trần Thanh P và Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Lê G mỗi bên phải chịu 75.000 đồng ông Trần Thanh P được xét miễn án phí theo đơn xin miễn án phí. Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Lê G phải chịu 75.000 đồng.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. H; - VKSND Q. X; - THA Dân sự Q. X; - Các đương sự ; - Lưu VP, hồ sơ. | Chu Thị Bình |