- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Công ty H. - Bị đơn: Công ty Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỒ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-KDTM. | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 19-12-2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau để giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 102/2024/TLST-KDTM ngày 07-11-2024.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và đương sự trong vụ án không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty H.
Địa chỉ trụ sở: Số B9, Khu tập thể 59A, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông P, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà M, chức vụ: Phó Giám đốc Tài chính, theo Giấy ủy quyền số 01-X-2024/UQ-HM ngày 28-10-2024.
- Bị đơn: Công ty Đ
Địa chỉ trụ sở: Tổ 57, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông N, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông V, chức vụ: Chủ nhiệm Công trình, theo Giấy ủy quyền số 436/UQ-ĐĐ ngày 18-12-2024.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên nhân phát sinh nghĩa vụ trả nợ và xác định số tiền trả nợ:
Công ty H ký kết với Công ty Đ Hợp đồng kinh tế số 81/HĐKT/2018 ngày 11-10-2018 với nội dung cung cấp vật tư thi công công trình xây dựng. Ngày 17-5-2023, Công ty H cùng Công ty Đ đã ký Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ, theo đó: Xác nhận Công ty Đ còn nợ Công ty H số tiền là 338.277.393 đồng.
Công ty H khởi kiện yêu cầu Công ty Đ thực hiện nghĩa vụ:
- Trả số tiền vật tư còn nợ là 338.277.393 đồng.
- Trả tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ theo mức lãi suất 9% một năm, tính từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả tiền đến 17-12-2024 là 41.955.000 đồng.
2.2. Công ty H xác nhận Công ty Đ đã trả toàn bộ số nợ gốc là 338.277.393 đồng theo Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ ngày 17-5-2023 và không yêu cầu Công ty Đ phải trả số nợ gốc là 338.277.393 đồng nữa.
2.3. Công ty Đ chịu trách nhiệm trả Công ty H số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ 17-5-2023 đến 17-12-2024 là 20.000.000 đồng.
Thời điểm trả là sáng ngày 24-12-2024.
Phương thức thanh toán: Công ty Đ chuyển tiền vào tài khoản của Công ty H. Số tài khoản đã được ghi tại Hợp đồng kinh tế số 81/HĐKT/2018 ngày 11-10-2018 giữa hai bên.
2.4. Công ty H không yêu cầu Công ty Đ trả số tiền lãi còn lại là 21.955.000 đồng.
2.5. Về án phí:
- Công ty Đ chịu nộp toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại công nhận thỏa thuận là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng.
- Trả cho Công ty H số tiền tạm ứng án phí 8.457.000 (Tám triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046654 ngày 07-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận C; - Đương sự trong vụ án; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Trí Cường |