- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Đinh Công H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị S, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn An Thịnh, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đinh Công H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn An Thịnh, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Đinh Công H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đinh Thảo T, sinh ngày 01/6/2020 cho anh Đinh Công H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. chị Lý Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000000914078 ngày 18/01/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001093 ngày 22 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, hoàn trả cho chị Lý Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đinh Công H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |