- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân - Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 20 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 2 năm 2024 giữa :
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 2001.
Trú tại: Tổ dân phố TP, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1995.
Trú tại: Tổ dân phố TP, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị N có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 23/9/2021 đến khi cháu Nguyễn Thiên  đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị N và anh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền đi lại thăm con chung: Anh Đ có quyền đi lại thăm con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị N và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết vì không có tài sản chung và khoản nợ chung.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Phạm Thị N 150.000 đồng ( một trăn năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí số 0006546 ngày 29/2/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND huyện VN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường; xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |