vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Ng và bị đơn, anh Trịnh Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giưa chị Ng và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Ng và bị đơn, anh Trịnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 6 năm 2024

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng - Sinh năm: 2004;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Thôn 2, xã A, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi cƣ trú hiện nay: Thôn A, xã B, huyện T , tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Trịnh Văn T - Sinh năm: 1997;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và nơi cƣ trú hiện nay: Thôn 2, xã A, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Ng và bị đơn, anh Trịnh Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Nguyễn Thị Ng chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng chị Ng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền, ký hiệu BLTU/23, số 0006111, ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Trịnh Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ